CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2017 - 2022 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2017 - 2022 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

  •   08/04/2019 07:49:00 PM
  •   Đã xem: 187
  •   Phản hồi: 0

UBND HUYỆN THẠCH HÀ
TRƯỜNG THCS NGỌC SƠN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số 01 / CLPT-THCS Thạch Ngọc, ngày 08 tháng 4 năm 2019

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG
THCS NGỌC SƠN GIAI ĐOẠN 2017 ĐẾN 2022
VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2030
(Sửa đổi và bổ sung tháng 4 năm 2019)

PhầnI. MỞ ĐẦU.
Trường THCS Ngọc Sơn tiền thân là trường THCS Thạch Ngọc và trường THCS Nông Trường Thạch Ngọc, được sáp nhập vào tháng 8 năm 2002 thuộc địa bàn xã Thạch Ngọc gồm học sinh chủ yếu của hai xã Thạch Ngọc và Ngọc Sơn. Khi mới sáp nhập trường phải học ở hai phân hiệu. Năm 2012 trường chuyển về địa điểm mới nên gặp rất nhiều khó khăn: Phòng học, phòng bồi dưỡng, học ôn, phòng học bộ môn;… còn thiếu; sân chơi bãi tập ẩm thấp; mặt bằng vườn trường chưa hoàn thiện; hệ thống cây xanh chưa đảm bảo. Mặc dù có điểm xuất phát thấp như vậy nhưng hơn 7 năm qua các thế hệ thầy cô giáo, CBCNVC; hội cha mẹ học sinh và học sinh toàn trường đã khắc phục mọi khó khăn gian khổ, từng bước đưa các hoạt động của nhà trường đi vào ổn định. Các phong trào thi đua được tổ chức sôi nổi, chất lượng dạy và học có nhiều khởi sắc, củng cố niềm tin của địa phương và PHHS đối với nhà trường. Góp phần đào tạo nhân lực bồi dưỡng nhân tài trong thời kì hội nhập quốc tế và thực hiện mục tiêu CNH và HĐH, đáp ứng cách mạng 4.0 của đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
* Những giai đoạn phát triển của nhà trường:
- Năm 2002 trường THCS Thạch Ngọc và trường THCS Nông Trường Thạch Ngọc sáp nhập lại thành trường THCS Ngọc Sơn gồm học sinh 2 xã Thạch Ngọc và Ngọc Sơn học tại trường THCS Thạch Ngọc.
- Năm 2007 trường THCS Ngọc Sơn được quy hoạch chuyển về địa điểm mới đóng trên địa bàn xã Thạch Ngọc với diện tích 16533m2. Năm 2009 bắt đầu triển khai xây dựng CSVC và đến tháng 12 năm 2011 trường được chuyển về học tại địa điểm mới.
Trong những năm gần đây, quán triệt tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW của Hội nghị trung ương VIII khóa XI: Thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Được sự quan tâm phối hợp chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các ban ngành đoàn thể, nhờ sự cố gắng của tập thể GV, CBCNVC, hội PH và các em học sinh, chất lượng giáo dục toàn diện đã được nâng lên rõ rệt.
Tiếp tục phát huy truyền thống nhà trường, tập thể Giáo viên - CBCNVC, phụ huynh và các em học sinh vừa thi đua dạy tốt học tốt vừa khẩn trương xây dựng cơ sở vật chất, hoàn thiện mặt bằng, cải tạo cảnh quan trường lớp, từng bước ổn định, nâng cao chất lượng dạy và học.
Từ đó đến nay, trường đó có nhiều đóng góp cho sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. Để đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và phù hợp với sự phát triển của ngành giáo dục nói chung, giáo dục Hà Tĩnh nói riêng, trường Trung học cơ sở Ngọc Sơn tiến hành xây dựng “chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Ngọc Sơn giai đoạn 2017 đến 2022 và tầm nhìn đến năm 2030”.
“Chiến lược phát triển giáo dục trường Trung học cơ sở Ngọc Sơn giai đoạn 2017 đến 2022 và tầm nhìn đến năm 2030” nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Hiệu trưởng cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường Trung học cơ sở Ngọc Sơn là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng góp phần đưa sự nghiệp giáo dục địa phương (02 xã Thạch Ngọc, Ngọc Sơn) phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các nước khu vực và thế giới. Thực hiện thành công công cuộc CNH, HĐH, đặc biệt là cuộc cách mạng 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ của đất nước.
Phần II. NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHIẾN LƯỢC.
I. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG (SWOT):
1. Đặc điểm tình hình:
1.1. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh:
- Ban Giám hiệu: 02 người. Trong đó: Hiệu trưởng tốt nghiệp đại học ngành Toán; hiệu phó tốt nghiệp đại học ngành Văn.
- Giáo viên 24, có 13 giáo viên nữ ; Trong đó: Trình độ trên chuẩn: 19; Đạt chuẩn: 5.
- Nhân viên: 02 người, có 02 nữ đều được đào tạo trình độ Trung cấp trở lên, gồm: 1TV-TB; 1 kế toán.
- Chi bộ trường trung học cơ sở Ngọc Sơn có 22 đảng viên. Là một chi bộ trong nhiều năm qua luôn đạt chi bộ trong sạch vững mạnh của Đảng bộ xã Thạch Ngọc- huyện Thạch Hà.
- Số cán bộ viên chức từ 51 tuổi trở lên là: 1 người; Từ 41 đến 50 là:23 người (12 nữ); Từ 30 đến 40 là: 3 người (3 nữ); dưới 30 tuổi là 1 người ( nữ).
- Tổng số học sinh: 299 học sinh/10 lớp. Trong đó có: học sinh con hộ nghèo 38; học sinh con thương binh, bệnh binh 6.
Số HS toàn trường từ năm học 2016-2017, dự kiến đến năm học 2021-2022:

Khối Số HS TH (dự kiến) lên THCS NS số lớp 6 dự kiến Năm học Số HS Số Lớp
75 3 2021-2022 340 11
118 3 2020-2021 337 11
82 3 2019-2020 293 10
71 2 2018-2019 299 10
75 3 2017-2018 321 10
79 2 2016-2017 320 10

- Chất lượng các mặt giáo dục năm học 2017-2018:
* Xếp loại hạnh kiểm:
Tổng Số HS Tốt Khá Trung bình Yếu
SL % SL % SL % SL %
321 289 90 32 10 0 0,0 0 0,0

* Xếp loại học lực:

Tổng số HS Giỏi Khá Trung bình Yếu
SL % SL % SL % SL %
320 35 11 139 43,3 147 46,0 0 0.0

* Tỷ lệ đậu tốt nghiệp: 98%; vào trung học phổ thông: 78,4%
1.2. Môi trường bên trong:
1.2.1. Mặt mạnh:
- Các thành viên Ban giám hiệu có sức khỏe tốt, nhiệt tình, có trình độ lí luận và chuyên môn tốt, được phân công nhiệm vụ cụ thể; các thành viên đều có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của mình cho cả năm, từng tháng, từng tuần và được triển khai, tổ chức thực hiện, đánh giá, rút kinh nghiệm kịp thời theo từng giai đoạn. Nhà trường thực hiện khá tốt quy chế dân chủ, tính minh bạch, công khai được thể hiện rõ qua từng hoạt động.
Những thành tích và danh hiệu đã đạt được:
+ Năm học: 2016 - 2017: Tập thể LĐTT.
+ Năm học: 2017 - 2018: Tập thể LĐTT và nằm trong tốp 11 trường THCS trên toàn huyện có chuyển biến về chất lượng tuyển sinh, thứ hạng thi tuyển sinh vào lớp 10 tăng 27 bậc toàn tỉnh, tăng 5 bậc toàn huyện.
- Năm học 2018 - 2019: Thực hiện Nghị quyết của Hội nghị CNVC đầu năm; với những quyết sách đúng đắn của BGH, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các tổ chức đoàn thể và đặc biệt là sự nhiệt tình, tận tụy với công việc, yêu nghề của đội ngũ giáo viên. Trường THCS Ngọc Sơn có nhiều thuận lợi để thực hiện các nhiệm vụ của năm học và đặt ra mục tiêu chiến lược cho các năm tiếp theo.
- Đội ngũ giáo viên có tay nghề giỏi các cấp được tăng cường, đạo đức nghề nghiệp CBGV đều xếp loại tốt; Đại đa số cán bộ - giáo viên áp dụng được công nghệ thông tin trong công tác và đổi mới phương pháp dạy học, một số cán bộ, giáo viên công nhân viên linh hoạt trong công việc cũng như trong các hoạt động;
- Đại đa số học sinh ngoan ngoãn, có ý thức trong học tập và rèn luyện; cần cù, ham thích hoạt động, nhiều em là học sinh giỏi các cấp.
- Cơ sở vật chất đạt chuẩn Quốc gia, trang thiết bị phục vụ dạy và học được quan tâm đầu tư, hiện nay nhà trrường đã có tổng số 20 phòng học cao tầng, đầy đủ các phòng bộ môn, chức năng; 1 nhà hiệu bộ hai tầng, 1 phòng thư viện, văn phòng … một phòng máy vi tính nối mạng Internet. Mua sắm nhiều thiết bị hiện đại (8 máy chiếu đa năng, 6 máy tính xách tay) xây dựng khuôn viên và lát sân bằng gạch Bloc, terrazzo.
Đánh giá chung
Trong những năm qua, đặc biệt từ năm học 2016 - 2017, Trường THCS Ngọc Sơn đã nổ lực cố gắng, tranh thủ mọi thời cơ thuận lợi, khắc phục mọi khó khăn hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng học sinh giỏi, chất lượng đội ngũ từng bước khẳng định thành tích và vị thế của nhà trường trong hệ thống các trường THCS trong huyện và toàn tỉnh.
1.2.2. Mặt yếu:
- Một bộ phận giáo viên còn nhiều hạn chế về việc cải tiến phương pháp dạy và học, quan tâm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh còn yếu, ý thức tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ chưa cao.
- Một bộ phận học sinh còn thiếu động cơ học tập, ý thức tự quản chưa cao, số em có học lực trung bình, yếu chiếm tỉ lệ không nhỏ.
- CSVC của nhà trường đã được đầu tư song còn thiếu so với yêu cầu. Một số hạng mục xuống cấp cần phải sửa chữa.
- Một số gia đình còn gặp nhiều khó khăn trong đời sống nên chưa quan tâm đúng mực đến con em phần nào ảnh hưởng đến chất lượng học tập và rèn luyện.
1.3. Môi trường bên ngoài:
1.3.1. Cơ hội:
- Được sự quan tâm chỉ đạo Đảng uỷ và của chính quyền 2 địa phương cùng sự hỗ trợ của các ban ngành đoàn thể các cấp;
- Cả 2 địa phương đều đã về đích NTM, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện;
- Được sự quan tâm chỉ đạo của Phòng Giáo dục- Đào tạo Thạch Hà;
1.3.2. Thách thức:
- Kinh tế, xã hội của hai địa phương không đồng đều, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, trường đóng trên địa bàn xã Thạch Ngọc, địa bàn khá rộng nên còn gặp khó khăn trong việc phối hợp các lực lượng giáo dục.
- Đời sống phần lớn nhân dân nói chung vẫn còn nhiều khó khăn, thu nhập thấp và chủ yếu trông vào sản xuất nông nghiệp.
- Văn hóa - xã hội phát triển chậm, hầu hết thanh thiếu niên không có địa điểm để vui chơi, sinh hoạt. Một số tổ chức, đoàn thể khó khăn trong việc thu hút được lực lượng quần chúng tham gia;…
- Mục tiêu, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục ngày càng cao trong
khi chất lượng đội ngũ chuyển biến chậm.
2. Các vấn đề chiến lược:
2.1. Danh mục các vấn đề chiến lược:
2.1.1. Tập trung cải tiến phương pháp dạy học, chú trọng ứng dụng CNTT.
2.1.2. Tập trung rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.
2.1.3. Xây dựng đội ngũ: có năng lực sư phạm, có lương tâm nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức phấn đấu, có tinh thần vượt khó.
2.1.4. Tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thống, giáo dục lễ giáo cho học sinh; Xây dựng trường học văn hóa.
2.1.5 Tập trung nguồn lực đầu tư về CSVC, trang thiết bị phục vụ dạy học đáp ứng yêu cầu bền vững của trường chuẩn quốc gia.
2.2. Các nguyên nhân của vấn đề:
2.2.1. Cải tiến phương pháp dạy học, ứng dụng CNTT đã và đang thực hiện có nhiều khó khăn đó là:
- Chương trình còn nặng so với khả năng tiếp thu của học sinh vùng nông thôn.
- Nhiều GV sử dụng CNTT chưa thật thành thạo nên ảnh hưởng đến công việc.
- Sân chơi bãi tập xuống cấp nhanh, bố trí chưa khoa học, công trình vệ sinh, khu xử lí rác chưa đáp ứng được yêu cầu.
2.2.2. Đối với rèn luyện kỹ năng sống:
- Hiện nay Bộ chưa ban hành chính thức các tài liệu về giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh, tài liệu ít nên khó khăn trong việc tổ chức;
- Nhà trường chưa có kế hoạch riêng về chỉ đạo công tác rèn luyện kỹ năng sống, cách thức thực hiện chương trình giảng dạy, người thực hiện chưa cụ thể và chưa rõ ràng;
- Vốn sống và kỷ năng ứng xử của học sinh nhìn chung còn thấp; quan tâm của phụ huynh đến vấn đề này còn hạn chế.
2.2.3. Xây dựng đội ngũ có năng lực sư phạm, có lương tâm nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức, có ý thức phấn đấu, có tinh thần vượt khó:
- Vẫn còn một bộ phận CBGV – CNV chưa đổi mới lề lối làm việc, thiếu tận tâm với công việc, chưa phát huy được vai trò của mình trong công việc.
- Nhiều CBGV - CNV còn tư tưởng e ngại, chưa chịu khó học hỏi, nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhằm để nâng cao hiệu quả giáo dục, giảng dạy cho học sinh.
- Vẫn còn tình trạng thiếu thông tin về tình hình kinh tế-xã hội, các vấn đề khác của đất nước và thế giới, chưa tiếp cận với công nghệ thông tin…
- Thu nhập của đa số CBGV – CNV còn thấp.
2.3. Các vấn đề cần ưu tiên giải quyết:
2.3.1. Đẩy mạnh cải tiến phương pháp giảng dạy; ứng dụng CNTT;
2.3.2. Tăng cường giáo dục kỹ năng sống;
2.3.3. Xây dựng đội ngũ;
2.3.4. Tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thống, giáo dục lễ giáo cho học sinh; Xây dựng trường học văn hóa.
2.3.5 Tập trung nguồn lực đầu tư về CSVC, trang thiết bị phục vụ dạy học đáp ứng yêu cầu trường chuẩn quốc gia bền vững.
II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC:
1. Sứ mệnh: Giáo dục cho các thế hệ học sinh biết vượt qua mọi khó khăn, biết phát huy năng lực, có ý thức cống hiến để trở thành người công dân có ích phụng sự cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
2. Các giá trị cốt lõi:
- Biết vượt qua mọi khó khăn trong học tập và cuộc sống;
- Kiên trì và nhẫn nại;
- Có khả năng ứng xử tốt trong mọi tình huống;
- Có lập trường vững vàng trước mọi thay đổi của bên ngoài;
- Khỏe mạnh cả về thể chất, tinh thần và trí tuệ;
- Biết làm đẹp cho mình và cho người khác.
3. Tầm nhìn:
Xây dựng nhà trường trở thành một trường học có uy tín, có CSVC khang trang, hiện đại; có đầy đủ trang thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng nhu cầu học tập và rèn luyện trong tình hình mới là nơi các bậc phụ huynh tin tưởng gửi gắm con em mình vào học tập rèn luyện.
III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC:
1. Mục tiêu chung:
Tạo dựng môi trường học tập có nền nếp, kỷ cương; có chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển hết khả năng. Quan tâm xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, hiện đại, phát huy các giá trị văn hoá dân tộc phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và của thời đại.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên:
2.1.1. Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 60%.
2.1.2. Trên 90% CBGV - CNV viên sử dụng thành thạo máy vi tính: Microsoft Office Word; Excel, PowerPoint, và các phần mềm hỗ trợ khác, phấn đấu 100% có hộp thư điện tử và sử dụng thư điện tử để giao dịch.
2.1.3. 90% CBGV - CNV có trình độ Đại học.
2.1.4. Phấn đấu trên 90% CBGV - CNV là đảng viên.
2.1.5. 100% CBGV - CNV không vi phạm pháp luật; Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở.
2.2. Học sinh:
2.2.1. Qui mô:
+ Lớp học: Có 10 lớp.
+ Học sinh: Từ 300 đến 350 em.
2.2.2. Chất lượng học tập:
+ Trên 50% học lực khá, giỏi (11% học lực giỏi)
+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 5% không có học sinh kém. Lên lớp sau khi thi lại: trên 98%.
+ Thi học sinh giỏi cấp huyện đạt thứ hạng từ 8 đến 9 trong toàn huyện. Duy trì số lượng học sinh giỏi tỉnh hàng năm từ 2 đến 3 em, phấn đấu có HSG tỉnh, Quốc gia.
2.2.3. Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống :
+ Chất lượng đạo đức: 90% hạnh kiểm tốt, không có học sinh hạnh kiểm trung bình, yếu kém.
+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.
+ 98% học sinh biết vượt mọi khó khăn để đến trường; 40% số học sinh có kỹ năng sống, kỹ năng xử lý tình huống khá, tốt.
2.3. Cơ sở vật chất :
- Tăng cường mua sắm thêm tài sản phục vụ cho văn phòng và phục vụ giảng dạy (Tủ, bàn ghế, ti vi, đầu máy chiếu,…). Kết nối internet, hòa mạng lan…
- Tham mưu với địa phương 2 xã và các cấp để xây dựng thêm nhà học Đa chức năng, nâng cấp sân trường, nhà vệ sinh, khu xử lí rác.
- Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn”.
- Triển khai mặc đồng phục phù hợp với điều kiện địa phương.
3. Khẩu hiệu và phương châm hành động :
- Khẩu hiệu : Trường THCS Ngọc Sơn niềm tin và niềm tự hào của mọi thế hệ học sinh.
- Phương châm hành động: Xuất phát từ tư tưởng “Chất lượng giáo dục, hiệu quả các phong trào và sự hòa nhập của học sinh là bộ mặt của nhà trường”. Trong vòng 5 năm tới, phấn đấu xây dựng Trường THCS Ngọc Sơn đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh có sự chuyển biến rõ rệt để phát triển năng lực làm người Việt Nam trong thời kỳ hội nhập. Học sinh có ý thức và trách nhiệm cao trong học tập, có lối sống lành mạnh, có bản lĩnh, trung thực, có năng lực làm việc độc lập và hợp tác, có kỹ năng sống, kỹ năng làm việc theo nhóm, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, ham thích học tập và học tập có kết quả cao; có năng lực tự học; hiểu biết và tự hào, yêu quý Tổ quốc. Khả năng sử dụng ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh trong học tập và vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống, tỷ lệ hoàn thành cấp học được duy trì ở mức 99% trở lên.
+ Học sinh được trang bị học vấn cơ bản, kỹ năng sống, những hiểu biết ban đầu về công nghệ và nghề phổ thông. Cùng với việc nâng cao chất lượng giáo dục học sinh đại trà, những học sinh có năng khiếu được tạo điều kiện phát triển năng lực, chú trọng đào tạo và bồi dưỡng một cách toàn diện.
+ Nguồn lực được đảm bảo để thực hiện giáo dục có chất lượng, ngoài ngân sách nhà nước, nguồn lực cho giáo dục sẽ được huy động từ các tổ chức kinh tế-xã hội, được chia sẻ với người học và các hộ gia đình trên tinh thần tự nguyện, dân chủ và minh bạch.
+ Nguồn lực cho giáo dục được quản lý và sử dụng có hiệu quả, đảm bảo tính minh bạch, công khai và trách nhiệm đối với Nhà nước, người học và xã hội.

Phần III. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
Phân công trách nhiệm :
- Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng.
- Người thực hiện: Phó Hiệu trưởng, các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, Đoàn TN, Tổng phụ trách Đội, y tế - chữ thập đỏ và Công đoàn. Ban chỉ đạo hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
1. Đổi mới nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh:
Trước hết phải xác định: Chất lượng dạy – học và hiệu quả giáo dục là thước đo năng lực, phẩm chất, trí tuệ, tính trung thực, cái tâm và tài của người thầy. Mọi hoạt động, mọi việc làm của nhà giáo đều phải hướng đến đích là người học.
a) Dạy và học: Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Cải tiến phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và phù hợp với mọi đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học có hiệu quả, hướng dẫn học sinh tự làm thí nghiệm…
Đảm bảo chắc chắn, mỗi bài soạn, mỗi tiết dạy, mỗi hoạt động tập thể đều lấy học sinh làm trung tâm, lấy học sinh để thiết kế các hoạt động. Mỗi cán bộ - giáo viên - công nhân viên chức đều phải áp dụng nhuần nhuyễn “Dạy ít, học nhiều”, sớm khắc phục tình trạng “Dạy lý thuyết suông”, tổ chức nhiều hình thức học tập như học ngoài trời, dã ngoại,…Xây dựng các đôi bạn học tập với quan điểm “học thầy không tày học bạn”…Tăng cường dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ và có sự luân chuyển nhóm trưởng để học sinh tập làm quen với công việc lãnh đạo. Cải tiến khâu hướng dẫn học ở nhà…
- Thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng giáo viên hướng dẫn học sinh tự tìm tòi, khám phá kiến thức mới.
b) Giáo dục ngoài giờ lên lớp:
- Cần đổi mới, cải tiến mạnh mẽ các tiết học ngoài giờ lên lớp, tạo không gian học tập ngoài lớp học…
- Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động ngoài giờ lên lớp, thường xuyên và định kỳ nhà trường tổ chức cắm trại, và mỗi năm 1 lần Hội khỏe Phù Đổng, 1 lần tổ chức tết Trung thu, các câu lạc bộ ngoại khóa ngoài giờ… ngoài ra còn tổ chức các hoạt động khác như thi tìm hiểu, đố vui, thi các trò chơi dân gian, thi hóa trang, thi ý tưởng sáng tạo, thi văn nghệ, thể thao… tùy thuộc vào nhiệm vụ năm học. Tất cả các hoạt động ngoài giờ lên lớp đều phải lồng ghép với sinh hoạt tư tưởng, giáo dục truyền thống nhằm hướng tới xây dựng học sinh có “tinh thần khỏe mạnh”.
2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.
Trước hết phải xác định: Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức là nhiệm vụ của toàn thể cán bộ - giáo viên - công nhân viên chứ không chỉ là nhiệm vụ của Hiệu trưởng, nó có vị trí hết sức quan trọng, là một trong những yếu tố thành bại của việc thực hiện “Chiến lược phát triển giáo dục trường Trung học cơ sở Nguyễn Thiếp giai đoạn 2016 đến 2025 và tầm nhìn đến năm 2030”.
2.1. Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá, giỏi hạn chế trung bình; Biết sử dụng thành thạo máy vi tính: Microsoft Office Word; Excel, PowerPoint, Violet và các phần mềm hỗ trợ khác, 100% có hộp thư điện tử và sử dụng thư điện tử để giao dịch; 100% số giáo viên - công nhân viên biết khai thác, sử dụng
thông tin qua Internet, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ…. Có tinh thần đồng đội, cầu tiến, có tình thân ái, biết vượt qua mọi khó khăn thử thách để vươn lên, biết sẻ chia, nhường nhịn, có tinh thần đấu tranh phê bình và tự phê bình, biết nhận lỗi và sửa sai khi phạm lỗi, phê và tự phê bình phải dựa trên lợi ích chung, không đem ý kiến cá nhân vào đánh giá - góp ý. Đặc biệt tránh mọi biểu hiện quan liêu, cửa quyền, hách dịch, giải quyết có tình có lý…. Sống phải có tâm có đức và có động cơ tốt vì sự nghiệp chung của nhà trường. Phấn đấu 100% cán bộ - giáo viên- công nhân viên đến trường đều cảm thấy “trường là tổ ấm, là ngôi nhà thứ hai của mình”.
2.2. Tăng cường giáo dục pháp luật và giáo dục kỹ năng giao tiếp, nói năng thông qua việc chỉ định trả lời một số nội dung cơ bản, gần gũi trong các luật, điều lệ, thông tư… của Bộ GD - ĐT hoặc các văn bản của nhà trường, của Trung ương để giáo dục nhận thức cho cán bộ - giáo viên - công nhân viên. Tổ chức xen kẽ các buổi họp hội đồng với các tiết mục văn nghệ với tinh thần “Hát cho nhau nghe” và tổ chức trao đổi những tình huống ứng xử sư phạm và ứng xử trong cuộc sống nhằm tăng cường trao đổi kinh nghiệm… nhằm hướng tới mọi cán bộ - giáo viên - công nhân viên trường THCS Nguyễn Thiếp đều có uy tín trong học sinh và cộng đồng. Phấn đấu 100% cán bộ - giáo viên - công nhân viên không vi phạm pháp luật và không có cha, mẹ con em vi phạm pháp luật. Tiến tới xây dựng một trường học dân chủ trong khuôn khổ của pháp luật…Cương quyết chống lại các biểu hiện gây mất đoàn kết nội bộ, biểu hiện bè phái, cục bộ, thông tin thất thiệt gây ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm của cán bộ - giáo viên - công nhân viên, học sinh và uy tín của nhà trường. Xây dựng phong cách làm việc công nghiệp trong từng hoạt động và trong mỗi cán bộ - giáo viên - công nhân viên.
2.3. Tăng cường chăm lo tới đời sống của cán bộ - công nhân viên theo đúng chế độ chính sách hiện hành, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí để có tiền tăng thu nhập ở cuối năm ngân sách. Tham mưu với hội cha mẹ học sinh thưởng cho cán bộ - giáo viên - công nhân viên có thành tích nổi trội. Thực hiện tốt chế độ làm việc của cán bộ - công chức, phát huy năng lực sở trường của mỗi cán bộ - giáo viên - công nhân viên.
2.4. Tăng cường chỉ đạo đội ngũ CBGV – CNVC nâng cao hiểu biết xã hội, mở rộng kiến thức, hiểu biết pháp luật, cập nhật thông tin của đất nước, thế giới nhằm nâng cao bản lĩnh chính trị, tư tưởng, đạo đức, tác phong để giúp cán bộ - giáo viên - công nhân viên tránh sa ngã trước mọi cám dỗ, góp phần đưa nhà trường tiến lên.
3. Giúp cho học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản:
Xác định ý nghĩa: Học sinh có kỹ năng sống sẽ giúp cho các em biết hòa nhập, hạn chế tối đa các tệ nạn xã hội và có bản lĩnh trong cuộc sống dù trong bất cứ hoàn cảnh nào.
- Tổ chức biên soạn các tài liệu về: Kỹ năng làm chủ cuộc sống; Kỹ năng phòng chống các tệ nạn xã hội; kỹ năng phòng chống nghiện hút các chất ma túy; Kỹ năng làm chủ trong học tập: Tự giác, tích cực, lự lực, sáng tạo trong học tập; Kỹ năng giao tiếp và hội nhập; Kỹ năng định hướng nghề nghiệp (Hướng học và hướng nghề) sau khi tốt nghiệp phổ thông THCS, các bộ câu hỏi và trả lời về tình huống và các nội dung cần học tập. Tăng cường giáo dục giới tính và giáo dục bảo vệ môi trường.
- Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống với các phương án phù hợp và linh động như: dạy lồng ghép, dạy trong tiết học ngoài giờ lên lớp, trong tiết sinh hoạt lớp, trong tiết chào cờ, tiết sinh hoạt đội… Có biện pháp kiểm tra, giám sát cả dạy của thầy và học của trò.
- Tổ chức các hoạt động dã ngoại để học tập và tham quan, tạo tình huống có vấn đề để học sinh giải quyết (giáo viên là người quan sát, theo dõi và rút ra định hướng cho học sinh…)
- Phát động các cuộc quyên góp ủng hộ và phong trào tương thân tương ái trong GV và học sinh.
4. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.
Xác định ý nghĩa: CSVC, trang bị kỹ thuật là một trong những yếu tố quan trọng trong việc cải tiến phương pháp và nâng cao chất lượng dạy – học, chất lượng giáo dục…
4.1. Từng bước tham mưu với địa phương, tham mưu với các cấp quản lý giáo dục và phòng tài chính đầu tư xây dựng thêm nhà Đa chức năng, phòng căng tin phục vụ. Tiếp tục mua sắm thêm trang thiết bị phục vụ khác, từng bước đưa các phương tiện hiện đại vào giảng dạy, xây dựng sân chơi bãi tập... Tiếp tục xây dựng và duy trì tủ sách dùng chung, tủ sách chuyên đề, tủ sách pháp luật, phát động phong trào ủng hộ sách trong GV và học sinh.
4.2. Có kế hoạch bảo quản, tu sửa kịp thời, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng mất mát - hư hỏng - thất thoát - tẩu tán các loại tài sản, bên cạnh đó chống lãng phí trong quản lý và sử dụng tài sản công và chống cung cách quản lý và làm việc kiểu “cha chung không ai khóc”. Quy trách nhiệm cho từng cá nhân phụ trách cụ thể, có biện pháp xử lý mạnh mẽ như: bồi thường, thu hồi, xử lý hành chính, xử lý công chức, cắt hợp đồng lao động… đối với những cán bộ - giáo viên - công nhân viên vi phạm. Tài sản dù hết hạn sử dụng (theo quy định của pháp luật) nhưng xét thấy vẫn sử dụng được, Hiệu trưởng vẫn quyết định cho sử dụng. Tuyệt đối tránh biểu hiện phung phí, đòi hỏi, “Nghèo mà sang” ở một số bộ phận cán bộ - giáo viên - công nhân viên ….
5. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin:
Xác định ý nghĩa: Trong thời đại ngày nay, ước tính cứ hai, ba năm tri thức nhân loại tăng lên gấp đôi, do đó nhà trường không thể nhồi nhét kiến thức cho học sinh mà chủ yếu hướng dẫn học sinh tự học, tự tìm hiểu, tự nghiên cứu… Vì vậy không thể thiếu Ứng dụng CNTT trong trường học ngày nay.
5.1. Kết nối Internet cho tất cả các máy tính trong phong máy, đảm bảo có 1 máy trạm để tiện quản lý, tổ chức cho giáo viên lên mạng tìm tài liệu; Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy.
5.2. Xây dựng quy chế quản lý hộp thư điện tử và sử dụng Internet, tăng cường chỉ đạo, trao đổi thông tin qua mạng nhằm giảm bớt hội họp và kinh phí in ấn…
5.3. Phát huy các phần mềm quản lí nhân sự PEMIS, Quản lý tài sản, quản lý tài chính, quản lý học sinh SMAS, quản lý chuyên môn (kể cả xếp thời khóa biểu), quản lý công chức, quản lý thư viện, quản lý thiết bị.
6. Công tác lãnh đạo, quản lý và tổ chức cán bộ:
Xác định vai trò: Chỉ thị 40/CT-TW của ban bí thư Trung ương Đảng về “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” được coi là khâu then chốt quyết định đến sự thành công hay không thành công của một trường học, vì vậy đòi hỏi cần có các yếu tố sau:
6.1. Phẩm chất đạo đức-tác phong của cán bộ quản lý:
Cán bộ quản lý (Từ tổ phó chuyên môn trở lên, trưởng các bộ phận, các ban, các đoàn thể) phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, có lập trường tư tưởng vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, gương mẫu đi đầu trong các hoạt động. Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, chấp hành nghiêm túc các chủ trương của Đảng, của chi bộ, pháp luật của nhà nước, quy định của ngành và của trường, có tầm nhìn rộng, có tâm - đức - tài; giỏi về chuyên môn và nghiệp vụ; Có biện pháp chỉ đạo, lãnh đạo xây dựng đội ngũ, thu hút người tài, sử dụng đội ngũ hiệu quả…có tác phong làm việc công nghiệp và khoa học. cán bộ quản lý phải là người không vụ lợi, không vì lợi ích cá nhân mà bỏ mặc lợi ích tập thể.
6.2. Xây dựng hệ thống các quy định: Các quy định phải hợp chuẩn theo thông tư số 12/TT-BGD&ĐT ngày 12/5/2009 về ban hành quy định tiêu chuẩn đánh giá Chất lượng giáo dục trường THCS, phù hợp với các văn bản pháp luật; Quy định rõ ràng chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận và từng cá nhân, tổ chức các phong trào thi đua, xây dựng quy chế dân chủ ở cơ sở…Đặc biệt phải xây dựng ngay quy chế xử lý các trường hợp chuyên môn - tay nghề nhiều năm yếu kém, không tiến bộ hoặc xử lý các trường hợp vi phạm quy chế chuyên môn, vi phạm giờ giấc, vi phạm quy định của nhà trường, của ngành (với các hình thức như kiểm điểm, đưa ra hội đồng kỷ luật…chuyển công tác khác, buộc thôi việc, hủy hợp đồng lao động…) theo đúng quy định của nhà trường và pháp luật. Xây dựng hệ thống các quy trình làm việc nhằm tránh tình trạng thiếu sót khi thực hiện.
- Tổ chức cho tổ văn phòng xây dựng kế hoạch tác nghiệp cho toàn năm.
- Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm của nhà trường như: Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy định sử dụng tài sản công, quy định sử dụng email và Internet, quy định xếp loại công chức…
6.3. Kiện toàn cơ cấu tổ chức trong nhà trường:
- Thành lập các bộ phận Thư viện - thiết bị; Bộ phận Tài vụ; Bộ phận chuyên môn, Bộ phận kiểm định, bộ phận CNTT.
- Thành lập các ban và các hội đồng tư vấn như: ban tổ chức cán bộ; ban tuyển sinh, Ban kiểm tra, Hội đồng tuyển dụng, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật và một số các ban khác.
Tất cả các ban, các hội đồng đều phải có quyết định thành lập, kế hoạch hoạt động, có báo cáo sơ kết, tổng kết…
6.4. Tăng cường chỉ đạo công tác văn thư - lưu trữ, tài chính, tài sản:
6.4.1. Văn thư lưu trữ:
- Công tác văn thư lưu trữ được coi hết sức quan trọng, đảm bảo các yêu cầu sau:
- Ban hành văn bản đúng thể thức, đúng quy trình. Mọi văn bản đều lưu trữ cẩn thận, dễ tìm, dễ kiểm tra, dễ tra cứu.
- Lưu trữ hồ sơ đầy đủ (hồ sơ chuyên đề, hồ sơ học sinh, hồ sơ CB-CC). Đảm bảo bí mật trong cơ quan nhà nước và theo quy định của Pháp luật.
- Đảm bảo thông tin hai chiều thông suốt, nhanh chóng, kịp thời, chính xác. Thông tin luôn được cập nhật thường xuyên. Xây dựng hệ thống lưu trữ, tiếp tục duy trì trang Web và hộp thư điện tử của nhà trường.
- Phụ trách văn thư lưu trữ phải có tầm hiểu biết rộng, nắm được toàn bộ các hoạt động của nhà trường, nắm rõ pháp luật, quy định, quy chế, quy trình của mỗi đầu công việc nhằm tham mưu sớm, kịp thời cho Hiệu trưởng.
- Áp dụng phương pháp lưu trữ bằng các liên kết ngay trong máy tính, hoàn chỉnh các loại hồ sơ lưu trữ.
- Xây dựng thư viện văn bản pháp quy sử dụng trong nhà trường và thư viện văn bản của nhà trường theo từng năm.
6.4.2. Tài chính:
Công khai tài chính theo quy định của pháp luật, công khai trong mua sắm, minh bạch trong các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, kiểm kê, chi trả chế độ…
6.4.3. Tài sản:
- Đảm bảo không để xảy ra tình trạng mất mát hư hỏng, phòng chống có hiệu quả cháy nổ và bảo đảm an toàn, an ninh trật tự.
- Thanh lý tài sản phải công khai, minh bạch, đúng quy trình.
6.5. Chỉ đạo sát sao chặt chẽ trong công tác phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm:
- Chỉ đạo chặt chẽ trong công tác phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm: Hoàn thiện các văn bản, các kế hoạch, các quy định về công tác này với phương châm: giáo dục là chủ yếu, ngăn ngừa là quan trọng nhưng cũng không loại trừ các biện pháp xử lý quyết liệt, nghiêm khắc nhằm xây dựng nhà trường thành một cộng đồng trong sạch;
- Ngăn ngừa có hiệu quả các hiện tượng nhũng nhiễu, hạch sách nhân dân và cấp dưới.
- Triệt để tiết kiệm trong chi tiêu, trong sử dụng tài sản, trong việc sử dụng điện, máy móc và các thiết bị khác. Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên như nước, tài nguyên công nghệ thông tin, tài nguyên tri thức, chất xám, tài nguyên con người…
Người phụ trách:
- Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng, chủ tịch công đoàn.
- Người thực hiện: Phó Hiệu trưởng, các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, Bộ phận văn thư, Tổng phụ trách, các ban, các hội đồng, các bộ phận, các đoàn thể.
7. Xây dựng trường học văn hóa - an toàn:
- Quy hoạch các khu vực để bồn hoa, cây cảnh, đảm bảo có tính thẩm mỹ; đầu tư hệ thống tưới cây.
- Thường xuyên tổ chức cho học sinh lao động vệ sinh trường lớp. Xây dựng phòng học đội TNTP Hồ Chí Minh.
- Đảm bảo mọi đồ dùng, thiết bị đều gọn gàng, có tính thẩm mỹ, sạch sẽ, ngăn nắp.
- Mọi chỗ, mọi nơi đều phải có khẩu hiệu giáo dục, xây dựng nội quy tất cả các phòng (kể cả nhà vệ sinh và nhà để xe…)
- Tổ chức lựa chọn đồng phục của học sinh và giáo viên – công nhân viên với yêu cầu: rẻ, tiết kiệm, phù hợp với sứ mệnh của nhà trường.
8. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.
Xác định ý nghĩa: Nguồn lực là một trong những yếu tố không thể thiếu để tổ chức các hoạt động.
- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.
+ Nguồn lực tài chính: Từ ngân sách Nhà nước.
Ngoài ngân sách: Từ quỹ hội cha mẹ học sinh, nguồn đóng góp của giáo viên, nguồn ủng hộ của học sinh, tài trợ từ các đoàn thể. Sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn lực huy động được các doanh nghiệp. Đảm bảo tính minh bạch trong quá trình sử dụng. Ra lời kêu gọi các tổ chức, cá nhân ủng hộ CSVC, kỹ thuật, tài chính cho trường. Sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch khi được tài trợ.
+ Nguồn lực vật chất: Tranh thủ hỗ trợ vật chất từ địa phương, tranh thủ kinh phí không tự chủ từ ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí hỗ trợ đồ dùng dạy học, trang thiết bị khác của Sở Giáo dục - Đào tạo…
+ Nguồn nhân lực: Tăng cường xây dựng bầu không khí đoàn kết, cởi mở, tạo mọi cơ hội cho cán bộ - giáo viên - công nhân chức phát huy hết khả năng của bản thân, đó cũng là một chính sách thu hút nhân lực ở nơi khác đến cống hiến cho sự nghiệp giáo dục địa phương. Đưa và cập nhật thông tin kịp thời gương người tốt việc tốt lên trên thông tin đại chúng.
+ Nguồn lực thông tin:
- Nắm bắt kịp thời các nguồn thông tin khác nhau, chọn lọc và xử lý kịp thời.
- Các báo cáo, văn bản và các dữ liệu lưu trữ khoa học, kịp thời bằng các hình thức khác nhau như đưa lên mạng để chia sẻ thông tin, đưa lên trang web để lấy ý kiến của đông đảo nhân dân.
- Đảm bảo thông tin hai chiều được thông suốt, không bị ách tắc ở bất kỳ khâu nào. Phát huy tác dụng của các trang web đã tạo ra.
- Cẩn trọng trong phát ngôn, mọi thông tin về nhà trường phải thực hiện theo đúng thông tư số 09/2009/TT-BGD&ĐT ngày 07/5/ 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân (1 năm học 2 lần vào tháng 9 và tháng 6). Chỉ có Lãnh đạo nhà trường và người được giao nhiệm vụ mới được phổ biến các chủ trương, đường lối và kết quả của trường ra phương tiện thông tin đại chúng.
9. Xây dựng niềm tin, thương hiệu:
Xác định ý nghĩa: Trong công cuộc hòa nhập với thế giới và xu thế toàn cầu hóa, giáo dục cũng là một dịch vụ, bởi vậy thương hiệu cũng là một trong những yếu tố quan trọng.
9.1. Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường.
- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, CNV, học sinh và PHHS: mỗi CB – GV – CNV phải có 1 câu tuyên ngôn và một hình ảnh được treo trang trọng ở các nơi dễ nhìn. Giáo viên, CNV phải thường xuyên thực hiện câu tuyên ngôn này; Sắp xếp lớp học theo khả năng và trình độ của học sinh để có thể giúp đỡ, rèn luyện học sinh, giúp học sinh phát huy hết khả năng của mình.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.
9.2. Đưa tầm nhìn, sứ mệnh, các giá trị cốt lõi, các mục tiêu chiến lược lên những nơi dễ nhìn, dễ thấy…

Phần IV. TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC.
1. Phổ biến chiến lược phát triển giáo dục: “Chiến lược phát triển giáo dục trường THCS Nguyễn Thiếp giai đoạn 2016 đến 2025 và tầm nhìn đến năm 2030” lấy ý kiến rộng rãi trong toàn trường, sau khi hoàn chỉnh, Hiệu trưởng ra quyết định được ban hành; Tổ chức phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, phụ huynh học sinh, học sinh, Đảng ủy, UBND, HĐND, UBMT Tổ Quốc ba xã, Chi bộ, các đoàn thể trong nhà trường và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
2. Tổ chức thực hiện: Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện chiến lược, ban chỉ đạo là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường. Hàng năm Hiệu trưởng nhà trường xây dựng kế hoạch tác nghiệp phải căn cứ vào chiến lược, chỉ đạo các bộ phận, tham mưu với chi bộ chỉ đạo các đoàn thể thực hiện chiến lược. Tất cả các hoạt động trong trường, hoạt động của từng cá nhân đều nhắm đến việc thực hiện mục tiêu chiến lược.
3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:
3.1. Giai đoạn 1: Từ năm 2016 – 2020 : Đây là giai đoạn tiền đề, vì vậy phải tập trung vào các công việc sau:
- Đẩy mạnh công cuộc đổi mới phương pháp dạy học; chấn chỉnh nề nếp và kỷ cương trong các hoạt động giáo dục để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đổi mới quản lý giáo dục, tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
- Nâng cao nhận thức cho cán bộ - giáo viên - công nhân viên, thành lập ban chỉ đạo thực hiện chiến lược.
- Xây dựng tài liệu dạy về kỹ năng sống, tập huấn về GD kỹ năng sống cho CBGV- CNV và học sinh.
Phấn đấu nâng dần chất lượng lên: Trên 40% học lực khá, giỏi (11% học lực giỏi), Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 5%. Thi học sinh giỏi huyện đạt 30 giải trở lên, hạnh kiểm khá tốt đạt trên 90%. Biên soạn tài liệu về giáo dục kỹ năng sống.
3.2. Giai đoạn 2: Từ năm 2020 - 2025: Nâng chất lượng tăng thêm 3-5% so với giai đoạn 1, riêng học lực giỏi tăng thêm 1%, tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống đi vào nề nếp. Hoàn thành xây dựng các tiêu chí, tiêu chuẩn, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi CB - CC, xây dựng quy tắc ứng xử có văn hóa, hoàn thành biểu trưng, logo, biểu tượng văn hóa, đồng phục và triển khai thực hiện.
4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban chỉ đạo, ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Xây dựng KH năm học bám sát các yêu cầu của chiến lược.
5. Đối với Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
6. Đối với tổ trưởng chuyên môn, trưởng các bộ phận, đoàn thể: Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch của từng bộ phận, từng tổ trên cơ sở chiến lược này; Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
8. Đối với Ban thường trực Hội cha mẹ học sinh:
Tổ chức triển khai chiến lược trong các buổi họp phụ huynh, thống nhất quan điểm thực hiện, hỗ trợ nhà trường trong các hoạt động.

Phần V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Bản chiến lược là căn cứ pháp lý để tất cả các bộ phận các đoàn thể, tổ chuyên môn, các cá nhân xây dựng kế hoạch hàng năm; Đồng thời đây cũng là cơ sở để đánh giá xếp loại công chức, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, là cơ sở để cán bộ- công nhân viên đối chiếu với toàn bộ các công việc của mình từ đó mỗi cán bộ- giáo viên- nhân viên rút ra những kinh nghiệm trong quá trình thực hiện.
2. Hàng năm, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch năm học dựa trên chiến lược này, khi có sự điều chỉnh cần thông qua Hội đồng trường, thông qua ban chỉ đạo thực hiện chiến lược và phổ biến công khai trong hội đồng sư phạm.
3. Mỗi cán bộ- giáo viên- nhân viên, các bộ phận, các đoàn thể, các tổ chuyên môn đều phải có bản tự đánh giá việc thực hiện chiến lược phát triển giáo dục, đề ra giải pháp cho những năm sau.

Phần VI. KẾT LUẬN
Giải pháp 1: Trước sự cấp thiết phải đổi mới lãnh đạo và quản lý giáo dục.
- Thực hiện công khai hoá về chất lượng giáo dục, nguồn lực cho giáo dục và tài chính
- Nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm ở các tổ trưởng trưởng chuyên môn, giáo viên CN, giáo viên bộ môn. Phát huy vai trò trách nhiệm của Hội đồng trường để thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của đơn vị.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông
Giải pháp 2: Xây dựng đội ngũ nhà giáo :
- Tiếp tục tổ chức đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.
- Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên để đáp ứng được nhiệm vụ nhà giáo trong tình hình mới.
- Khuyến khích đội ngũ nhà giáo thông qua chế độ đãi ngộ xứng đáng, tiến tới thực hiện việc hiệu trưởng quyết định mức lương cho từng giáo viên dựa trên kết quả công tác của cá nhân.
Giải pháp 3: Thực hiện nghiêm túc đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa: Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Thực hiện cuộc vận động toàn ngành đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, biến quá trình học tập thành quá trình tự học có hướng dẫn và quản lý của giáo viên, giáo viên được đánh giá là áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học mới. xây dựng môi trường sư phạm bình đẳng, thúc đẩy sự nỗ lực phấn đấu và nâng cao ý thức trách nhiệm của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý,
Giải pháp 4: Xã hội hóa giáo dục
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của các tổ chức, cá nhân và gia đình trong việc giám sát và đánh giá giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn.
- Khen thưởng, tôn vinh các nhà hảo tâm, doanh nghiệp đó đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp giáo dục.
Giải pháp 5: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật
- Hoàn thành việc xây dựng chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm đảm bảo những điều kiện vật chất cơ bản thực hiện việc đổi mới quá trình dạy học. Trong đó, chú trọng đến chuẩn hóa phòng học, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn và trang thiết bị dạy học, nối mạng Internet và nâng cấp thư viện.
- Xây dựng nhà đa chức năng, khu học tập thể dục thể thao, mua sắm các thiết bị phục vụ dạy học, cảnh quan sư phạm theo hướng hiện đại, bền vững.
Giải pháp 6: Hỗ trợ giáo dục, người học được ưu tiên
- Khen thưởng thích đáng cho các học sinh, đạt thành tích xuất sắc trong học tập, rèn luyện
- Có chính sách hỗ trợ đặc biệt cho người khuyết tật học tập.
- Cung cấp sách giáo khoa và học phẩm miễn phí, hoặc giảm giá bán sách giáo khoa cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường đóng vai trò định hướng, là một trong những yếu tố mang tính đột phá, quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục. Vì vậy đổi mới lãnh đạo và quản lý giáo dục nói chung và nhà trường nói riêng (Trong đó có nhà trường phổ thông) là một tất yếu khách quan và cũng là sự đòi hỏi sự cấp thiết của xã hội trong giai đoạn hiện nay, nhất là trong bối cảnh trường THCS Ngọc Sơn lại là đơn vị trường ở vùng khá khó khăn kinh tế - xã hội các địa phương phát triển không đồng đều, rất ít doanh nghiệp đến đầu tư tại các địa phương, cơ sở vật chất còn thiếu và không đồng bộ. Tuy khó khăn nhưng thầy và trò trường THCS Ngọc Sơn đồng lòng quyết tâm vượt khó để xây dựng trường trở thành nơi đặt “niềm tin” của mọi thế hệ học sinh.
Trên đây là bản kế hoạch chiến lược phát triển trường THCS Ngọc Sơn giai đoạn 2016 – 2025 và tầm nhìn đến năm 2030. Chúng tôi kính trình đến các cấp lãnh đạo, quý phụ huynh học sinh biết để hỗ trợ trường chúng tôi thực hiện thành công chiến lược.
Trường THCS Ngọc Sơn kêu gọi toàn thể cán bộ - giáo viên - công nhân viên, học sinh, nhân dân, phụ huynh học sinh, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội, các cá nhân có lòng hảo tâm, các doanh nghiệp trên địa bàn hãy hỗ trợ cho trường THCS Ngọc Sơn thực hiện được chiến lược này.

Nơi nhận : HIỆU TRƯỞNG
- Phòng GD (b/c)
- Đảng ủy, HĐND,UBND,UBMTTQ hai xã (b/c);
- HT, Phó HT;
- Chi bộ, các đoàn thể;
- Cán bộ GV, CNV;
- Lưu VP. Nguyễn Văn Tứ



PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD –ĐT THẠCH HÀ

Tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2017 - 2022 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

  •   10/03/2017 10:03:00 AM
  •   Đã xem: 155
  •   Phản hồi: 0

UBND HUYỆN THẠCH HÀ
TRƯỜNG THCS NGỌC SƠN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/CL-THCS Thạch Ngọc, ngày 10 tháng 3 năm 2017

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG
GIAI ĐOẠN 2017 - 2022 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

Trường THCS Ngọc Sơn được sáp nhập tháng 8 năm 2002 từ trường THCS Thạch Ngọc và trường THC Nông Trường Thạch Ngọc, qua 15 năm xây dựng và trưởng thành với nhiều khó khăn và thử thách. Song, nhờ có sự chỉ đạo sát sao của các cấp Uỷ Đảng, chính quyền địa phương; sự quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi của Phòng GD&ĐT Thạch Hà; sự đồng thuận và vào cuộc của các bậc CMHS cùng với ý chí quyết tâm, đoàn kết phấn đấu, nỗ lực vươn lên của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, nhà trường đã phát triển toàn diện về mọi mặt.
Hiện tại trường đã chuyển về học tập tại một địa điểm. Đây là sự cố gắng lớn, của BGH nhà trường cùng lãnh đạo hai địa phương. Từ đó, hiệu quả công tác giáo dục của nhà trường trong những năm vừa qua ngày càng có chiều hướng tăng lên và ổn định dần, đây chính là tiền đề quan trọng để nhà trường xây dựng chiến lược phát triển trong giai đoạn sau, với mục tiêu tiếp tục xây dựng, nâng cao tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phấn đấu đạt cấp độ 2 về kiểm định chất lượng trong năm học 2018 – 2019.
Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2017-2022 và tầm nhìn đến năm 2030 nhằm định hướng phát triển, xác định mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển của nhà trường. Đây chính là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và chương trình hành động của tập thể CB-GV-NV cũng như các thế hệ học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Ngọc Sơn là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết 29 của BCH Trung ương đảng về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo, nhằm đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
I. TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG:
1- Môi trường bên trong:
a. Điểm mạnh.
* Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên:
- Tổng số CB-GV-NV: 31 Đ/c; Trong đó: CBQL: 02, GV: 25, Nhân viên: 3. GV TPT Đội 01
- Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, trong đó có 19/26 ( 73,1 %) trên chuẩn.
- Tỉ lệ giáo viên trên lớp: 2,5 giáo viên/lớp
- Số đảng viên: 22/31 = 70,1%
- Hiệu trưởng nhà trường có nhiều năm công tác (10 năm) hiệu trưởng và trên 24 năm trên địa bàn, đã có những thành công bước đầu trong công tác quản lý, có nhiều cố gắng đầu tư, sáng tạo trong công việc. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất, đổi mới và kế hoạch xây dựng kiểm tra nội bộ mang tính toàn diện các mặt hoạt động của nhà trường.
- Công tác tổ chức quản lý của lãnh đạo nhà trường: Ban lãnh đạo nhà trường là những cá nhân, tập thể nhiệt tình, tâm huyết, trách nhiệm cao, mạnh dạn, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm. Tích cực trong công tác tham mưu với các cấp, các ngành để từng bước xây dựng CSVC nhà trường theo mục tiêu: Kiên cố, bền vững, hiện đại, khang trang, sạch đẹp, khoa học và thân tiện nhằm hoàn thành tốt các mục tiêu chính trị hàng năm của đơn vị. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức, triển khai, kiểm tra đánh giá sâu sát. Được sự tin tưởng của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường và các lực lượng xã hội.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên: nhiệt tình, đoàn kết và biết chia sẻ trách nhiệm, hợp tác gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, được phụ huynh học sinh tín nhiệm.
* Về chất lượng học sinh: Năm học 2015 – 2016.
- Sĩ số học sinh: 320 Học sinh
- Tỷ lệ học sinh lên lớp sau thi lại: 99,7%
- Tỷ lệ học sinh TN THCS: 79/ 81= 97,5%.
- Tỉ lệ học sinh thi đỗ vào THPT: 59/70 = 84,3%
- Chất lượng giáo dục mũi nhọn:
+ Học sinh Giỏi toàn diện: 30 em, đạt 9,5%
+ Học sinh giỏi cấp huyện: 27 em
+ Học sinh giỏi cấp tỉnh: 1 em
* Về cơ sở vật chất:
+ Phòng học: 16 phòng (Kiên cố). (Trong đó 10 phòng học văn hóa, 01 phòng ngoại ngữ, 01 phòng tin học, 01 phòng thực hành sinh- hóa, 01 phòng thức hành vật lý- công nghệ, 01 phòng thư viện, 01 Phòng Âm nhạc.)
+ Phòng Thiết bị dạy học: 01 phòng (Bán kiên cố).
+ Phòng Y tế học đường: 01 phòng (Kiên cố).
+ Phòng Truyền thống nhà trường: 01 phòng (Kiên cố).
+ Phòng Đoàn - Đội: 01 phòng (Bán kiên cố).
+ Các phòng Hội đồng, phòng làm việc của Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, Công đoàn, tổ chuyên môn... khá đầy đủ
+ Bàn ghế học sinh và bàn ghế giáo viên được trang bị khá đầy đủ.
+ Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại. Cảnh quan môi trường từng bước được xây dựng xanh - sạch - đẹp - an toàn.
b. Điểm hạn chế:
- Tổ chức quản lý của Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng:
+ Có lúc tính sáng tạo chưa cao, đôi khi thiếu quyết liệt trong công tác điều hành.
+ Chưa bồi dưỡng được nhiều giáo viến có tay nghề cao để đáp ứng với yêu cầu thực tế nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, phân công tác còn có những bất cập do cơ cấu đội ngũ, năng lực của một số giáo viên.
- Đội ngũ giáo viên, nhân viên: Một số ít giáo viên tiếp cận và ứng dụng CNTT còn hạn chế; chất lượng đội ngũ chưa thực sự đều tay, còn một số ít giáo viên - nhân viên chưa thực sự say sưa tâm huyết trong công việc; số lượng giáo viên mũi nhọn còn mỏng.
- Chất lượng học sinh: Tỷ lệ học sinh các lớp đầu cấp bị hổng kiến thức còn tương đối cao; một số học sinh còn ham chơi, lười học. Một số học sinh (những học sinh tốt ở tiểu học) khá thường chuyển ra học tại trường THCS Phan Huy Chú.
- Cơ sở vật chất: Tuy đã cơ bản đáp ứng được so với hoạt động hiện tại, song chưa đảm bảo số lượng; khu bãi tập chưa đủ diện tích, chưa được cải tạo nhiều, hệ thống phòng bộ môn chưa có; nhà trường chưa có nhà đa năng phục vụ cho các hoạt động giáo dục. thiếu thiết bị hoạt động chung,…
2. Thời cơ:
- Được sự quan tâm của các cấp Uỷ đảng, chính quyền địa phương; sự đồng thuận vào cuộc của các ban ngành, đoàn thể và nhân dân trên địa bàn trong việc giáo dục thể hệ trẻ.
- Được phụ huynh và học sinh tín nhiệm, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện để tổ chức hoạt động giáo dục học sinh.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhiệt tình, trách nhiệm, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá tốt.
3. Thách thức:
- Là đơn vị thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS trên địa bàn hai xã, tuy vậy, số học sinh ít, một bộ phận học sinh hoàn thành chương trình tiểu học (chủ yếu là học sinh giỏi) thường chuyển ra học tại trường Phan Huy Chú, ảnh hưởng đến quy mô phát triển chất lượng nhà trường.
- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và của xã hội trong thời kỳ hội nhập.
- Khả năng sáng tạo và ứng dụng CNTT, trình độ Ngoại ngữ của CB-GV-NV còn hạn chế, đặc biệt là giáo viên có tuổi.
- Sự cạnh tranh lành mạnh của các trường THCS lân cận gần địa bàn.
- Cơ sở vật chất - thiết bị chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới của giáo dục.
4. Xác định các vấn đề ưu tiên:
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.
- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính chủ động, sáng tạo, phát triển năng lực của mỗi học sinh; đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy - học và quản lý; tăng cường các tổ chức hoạt động tập thể, giáo dục kỹ năng sống trong chương trình giáo dục trải nghiệm sáng tạo.
- Xây dựng, nâng cấp CSVC theo hướng hiện đại hoá với quy hoach hợp lý và mua sắm mới trang thiết bị hiện đại để đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Cải tạo cảnh quan nhà trường khang trang - sạch - đẹp, tạo dựng môi trường an toàn và thân thiện.
- Thực hiện đánh giá các hoạt động của nhà trường về công tác quản lý và giảng dạy theo bộ tiêu chuẩn đã quy định, có giải pháp định hướng thúc đẩy thông qua kiểm tra, đánh giá, tổng kết.
II. SỨ MỆNH, CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI VÀ TẦM NHÌN:
1. Sứ mệnh:
Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, an toàn, nền nếp - kỷ cương, đề cao chất lượng giáo dục toàn diện, để mỗi học sinh đều có cơ hội học tập, rèn luyện, phát triển hết tiềm năng, phát triển tài năng của mình.
2. Các giá trị cốt lõi:
- Tinh thần đoàn kết.
- Tinh thần trách nhiệm.
- Tính trung thực.
- Lòng tự trọng - Tình nhân ái.
- Sự hợp tác.
- Tính sáng tạo.
- Khát vọng vươn lên.
3. Tầm nhìn:
Là một trong những trường có bề dày truyền thống về chất lượng giáo dục ổn định, đạt chuẩn Quốc gia, nhiều năm liền là tập thể lao động tiên tiến. Nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới trở thành một trong những đơn vị có chất lượng giáo dục cao. Đây là cơ sở thuận lợi để nhà trường có định hướng trong việc xây dựng nhà trường thành đơn vị giáo dục xuất sắc.
Trong giai đoạn 2017 - 2022 duy trì ổn định về quy mô, chất lượng giáo dục; dần từng bước cải thiện môi trường giáo dục, nâng cao hiệu quả để đến 2030 trở thành đơn vị có phong trào giáo dục Xuất sắc trên địa bàn huyện Thạch Hà.
III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG:
1- Mục tiêu:
1.1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng nhà trường có uy tín, chất lượng giáo dục cao, phù hợp với mô hình giáo dục hiện đại và xu thế phát triển của địa phương, của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
1.2. Các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu ngắn hạn: Duy trì và nâng cao chất lượng trường chuẩn Quốc gia, khẳng định chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn học sinh giỏi, giáo viên giỏi, xây dựng thương hiệu nhà trường trên địa bàn của huyệ
- Mục tiêu trung hạn: Duy trì bền vững, nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn đến năm 2020 tiếp tục được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia sau 5 năm lần II; duy trì cấp độ 3 về kiểm định chất lượng giáo dục.
- Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2025, phấn đấu đạt được các mục tiêu sau:
+ Chất lượng giáo dục được khẳng định trong tốp những trường có chất lượng cao của huyện Thạch Hà. Đạt tập thể lao động xuất sắc.
+ Duy trì đạt trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 2015-2020 và những năm sau.
+ Có quy mô ổn định và phát triển. Duy trì cấp độ 3 kiểm định CLGD.
2- Chỉ tiêu:
2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:
- Đến năm 2022 cán bộ quản lý đạt chuẩn hệ đào tạo quản lý giáo dục theo chương trình của các cấp, có kỹ năng thành thạo về ứng dụng CNTT, ngoại ngữ, tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới trong quản lý.
- Phấn đấu đến năm 2022 có trên 80% CB-GV-NV được đánh giá khá-giỏi về chuyên môn từ cấp trường trở lên, trong đó có 45% đạt giỏi cấp huyện và cấp tỉnh.
- 100% giáo viên sử dụng thành thạo máy vi tính và các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và công tác. Có trên 80% trở lên số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin, giáo án điện tử.
- 100% các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn đạt trình độ đại học trở lên.
- 100% nhân viên đạt chuẩn đào tạo từ Cao đẳng trở lên; có kỹ năng sử dụng thành thạo máy móc, phương tiện CNTT đáp ứng ngày càng cao yêu cầu công tác, tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới trong công tác.
2.2. Học sinh:
- Qui mô:
+ Phát triển lớp học: Ổn định 10 lớp (2017- 2020); 11-12 lớp (2021-2025).
+ Học sinh: Từ 300 đến 360 học sinh.
- Kế hoạch huy động: Hàng năm huy động 100% số học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học trên địa bàn vào lớp 6; Đảm bảo duy trì sĩ số từ 100% trở lên.
- Chất lượng học tập:
+ Trên 50% học lực khá, giỏi (13% trở lên học lực giỏi).
+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 5% ; không có học sinh kém.
+ Tỷ lệ TN THCS hàng năm đạt 98%.
+ Thi học sinh giỏi : Cấp huyện trên 65% HS dự thi đạt giải; Có học sinh đạt giải cấp tỉnh ở các lĩnh vực.
+ Tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường THPT đạt: 90% trong tổng số học sinh dự thi trở lên.
- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống:
+ Chất lượng đạo đức: 95% hạnh kiểm khá, tốt. Không có học sinh đạo đức yếu kém.
+ 100% đạt yêu cầu trở lên về kiểm tra thể lực theo chuẩn của Bộ GD&ĐT.
+ Học sinh cuối cấp đạt yêu cầu thực hành 1 nghề để hòa nhập vào cuộc sống lao động.
+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, xây dựng nếp sống, môi trường làm việc văn hóa, văn minh, lành mạnh; tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện.
2.3. Cơ sở vật chất:
- Xây mới các phòng học bộ môn, phòng truyền thống còn thiếu, hoàn thiện sân thể dục. Dự kiến xây nhà đa chức năng.
- Cải tạo 8 phòng học, phòng chức năng và tăng cường trang thiết bị phục vụ dạy học hiện đại, phấn đấu đạt tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia về cơ sở vật chất theo yêu cầu của giai đoạn mới.
- Cải tạo khuôn viên nhà trường đảm bảo môi trường sư phạm “xanh -sạch -đẹp”, phát huy kết quả xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.
- Cải tạo khu sân chơi, sân tập thể dục đáp ứng yêu cầu giáo dục thể chất cho học sinh.
2.4.Chỉ tiêu thi đua:
- Nhà trường: Phấn đấu đạt danh hiệu tập thể Tiên tiến; đến 2022 phấn đấu đạt tập thể lao động xuất sắc, xây dựng danh hiệu cơ quan văn hoá cấp tỉnh.
- Chi bộ: Đạt tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh hàng năm.
- Các tổ chức: Công đoàn, Chi đoàn, Liên đội đạt Vững mạnh xuất sắc.
- Hàng năm có từ 65% CB-GV-NV đạt danh hiệu lao động Tiên tiến trở lên, trong đó có 15% đạt danh hiệu CSTĐ cơ sở trở lên.
3. Phương châm hành động :
“Chất lượng giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường”.
" Môi trường giáo dục là cốt lõi củng cố vị thế nhà trường".
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
1. Các giải pháp chung:
- Tuyên truyền trong CBGV và học sinh, nhân dân về nội dung kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, nhân viên trong trường theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược. Phát huy truyền thống đoàn kết, nhất trí, cộng đồng trách nhiệm của toàn trường để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
- Xây dựng Văn hoá nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu ở trên.
- Tăng cường gắn kết có hiệu quả giữa nhà trường với các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.
2. Các giải pháp cụ thể :
2.1 Thể chế và chính sách:
- Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.
- Hoàn thiện hệ thống các quy định, quy chế về mọi hoạt động trong trường học mang tính đặc thù của trường đảm bảo sự thống nhất.
2.2 Tổ chức bộ máy:
- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy năng lực, sở trường của từng CB-GV-NV để đáp ứng với yêu cầu công tác, giảng dạy của nhà trường đảm bảo điều lệ trường phổ thông.
- Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong trường.
- Kiện toàn các tiểu ban để giúp việc cho nhà trường trong từng lĩnh vực hoạt động.
- Kiện toàn Ban kiểm tra nội bộ trường học, xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra thường xuyên bằng nhiều hình thức. Tổ chức rút kinh nghiệm, tư vấn sau kiểm tra. Phấn đấu 100% giáo viên phải được kiểm tra ít nhất 01 lần trong năm học.
2.3 Công tác đội ngũ:
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, Ngoại ngữ, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.
- Định kỳ đánh giá và ghi nhận chất lượng, kết quả hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả đối với sự phát triển của nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những CB-GV-NV có thành tích xuất sắc trong công tác và hoạt động.
- Đầu tư có trọng điểm để phát triển đội ngũ CB-GV-NV có tiềm năng, nòng cốt; cán bộ giáo viên trẻ, có năng lực,bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.
- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.
2.4. Nâng cao chất lượng giáo dục:
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Tăng cường giáo dục truyền thống, tuyên truyền giáo dục về phòng chống tệ nạn xã hội, an toàn giao thông, an toàn học đường, giáo dục dân số và vệ sinh môi trường; thực hiện tốt giáo dục thể chất. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng, phát triển năng lực học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, hoạt động xã hội, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có mục tiêu sống đúng, có được những kỹ năng sống cơ bản.
- Quan tâm công tác giáo dục mũi nhọn, phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu, nâng cao thành tích thi học sinh giỏi các cấp. Tăng cường phụ đạo học sinh yếu kém còn hạn chế về năng lực nhận thức, kết quả học tập nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
- Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng chương trình giáo dục, nội dung và phương pháp giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp với đổi mới giáo dục. Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường.
2.5. Cơ sở vật chất:
- Tham mưu với các cấp lãnh đạo đầu tư nâng cấp CSVC, phấn đấu có đủ các phòng học bộ môn theo tiêu chí về giáo dục của dự án xây dựng nông thôn mới, đáp ứng các tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn Quốc gia trong giai đoạn mới.
- Đầu tư có trọng điểm để hiện đại hoá các phòng học, phòng học bộ môn, nhà làm việc của CB-GV-NV, sân chơi bãi tập của học sinh.
- Tiếp tục đầu tư máy tính, máy chiếu, hệ thống CSVC CNTT tiến tới lắp đặt hệ thống camera và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng CNTT. Xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên, các tổ chuyên môn với nhà trường liên thông qua hệ thống nối mạng Lan và Internet, diễn đàn giáo dục trên hệ thống trường học kết nối.
2.6. Kế hoạch - tài chính:
- Thực hiện nghiêm túc chế độ thu chi tài chính theo luật ngân sách và quy chế chi tiêu nội bộ, công khai theo quy định.
- Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng chủ động hoạch toán và minh bạch các nguồn thu, chi.
2.7 Tổ chức hoạt động Đoàn - Đội và các tổ chức đoàn thể khác:
- Duy trì tốt hoạt động của tổ chức Đoàn, Đội. Tạo môi trường văn hóa lành mạnh để học sinh phát triển toàn diện. Tổ chức tốt các phong trào thi đua, thực hiện tốt các cuộc vận động, đa dạng và thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hoá - văn nghệ - TDTT…Tích cực duy trì nề nếp, cải tiến các hoạt động có ý nghĩa thiết thực góp phần nâng cao chất lượng trong phong trào thi đua xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
- Công Đoàn làm nòng cốt trong phong trào thi đua của giáo viên, phối hợp tốt với nhà trường trong việc động viên CBGV-NV thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ; thực hiện đầy đủ, kịp thời mọi chế độ chính sách, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ giáo viên.
2.8 Công tác xây dựng Đảng:
Củng cố chi bộ vững mạnh, làm tốt công tác xây dựng Đảng, kết nạp từ 1 đến 2 Đảng viên mới trong mỗi năm. Phấn đấu có trên 75% CB-GV-NV là Đảng viên. Phát huy vai trò lãnh đạo, thực sự là lực lượng nòng cốt trong các phong trào thi đua, các công tác của đơn vị.
2.9. Công tác xã hội hoá giáo dục:
- Làm tốt công tác tuyên truyền, tích cực tham mưu với các cấp Uỷ Đảng, chính quyền địa phương đổi mới nhận thức về giáo dục, tích cực đầu tư cho giáo dục, làm tốt công tác khuyến học - khuyến tài thông qua việc phối hợp với Hội khuyến học các xã Thạch Ngọc và Ngọc Sơn.
- Tham mưu với Đản ủy, HĐND, UBND hai xã, thoả thuận thống nhất với Ban đại diện CMHS hàng năm để huy động nguồn kinh phí xã hội hoá giáo dục hỗ trợ nhà trường cải thiện về CSVC, hỗ trợ các hoạt động giáo dục.
- Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân hảo tâm.
- Phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện CMHS trong việc huy động và giáo dục học sinh. Tích cực tuyên truyền tới cha mẹ học sinh tham gia BHYT, BHTT cho học sinh và tổ chức tốt hoạt động y tế học đường.
- Phối kết hợp chặt chẽ với các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội ủng hộ và phối hợp trong công tác giáo dục.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Xây dựng và triển khai “Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2017-2022 và tầm nhìn 2030” đến toàn thể CB-GV-NV nhà trường, báo cáo, trình Phòng GD&ĐT phê duyệt, tham mưu Đảng ủy, HĐND, UBND UBMTTQ hai xã, thông tin đến các tổ chức, đoàn thể địa phương, học sinh, cha mẹ học sinh và nhân dân tạo sự đồng thuận và quan tâm của xã hội, tạo điều kiện để nhà trường thực hiện kế hoạch từng năm học theo lộ trình Chiến lược phát triển.
2. Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển nhà trường bao gồm Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng các tổ CM, đứng đầu các đoàn thể. Hàng năm có thể bổ sung thành viên nếu có thay đổi về nhân sự.
3. Ban chỉ đạo bố trí phân công trách nhiệm thực hiện chiến lược, điều phối quá trình triển khai chiến lược. Điều chỉnh chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường và của địa phương.
4. Xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược từng năm học, bám sát nhiệm vụ năm học và mục tiêu, lộ trình thực hiện Chiến lược phát triển nhà trường đã xây dựng.
VI. VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN THAM GIA:
1. Phổ biến chiến lược:
Chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, CMHS, học sinh và các tổ chức, cá nhân quan tâm đến nhà trường.
2. Tổ chức:
Ban chỉ đạo thực hiện chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai chiến lược. Điều chỉnh chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
3. Lộ trình thực hiện chiến lược:
- Giai đoạn 1: Từ năm 2017 - 2019: Xây dựng, bổ sung CSVC đảm bảo theo tiêu chí của trường THCS đạt chuẩn quốc gia. Nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2015-2020, thực hiện kiểm định chất lượng đạt cấp độ 2.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2020 - 2025: Tiếp tục duy trì giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng và phát triển các tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia, ổn định quy mô, phát triển chất lượng giáo dục toàn diện, phấn đấu đạt đơn vị tiên tiến, tiến tiến xuất sắc.
4. Đối với Hiệu trưởng:
- Tổ chức triển khai thực hiện chiến lược tới từng CB-GV-NV nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể:
+ Chỉ đạo xây dựng các lộ trình thực hiện chiến lược chung cho toàn trường.
+ Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình nghiên cứu lớn có liên quan đến đơn vị.
+ Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn trường và thực hiện chiến lược của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển.
5. Đối với Phó Hiệu trưởng:
Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục.
6. Đối với tổ trưởng chuyên môn:
- Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
- Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, hiệu quả, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.
- Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.
- Chủ động xây dựng kế hoạch tổ, hợp tác với các tổ chức trong nhà trường.
7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên:
- Căn cứ chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học, từng giai đoạn. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
8. Đối với học sinh:
- Không ngừng học tập, tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học Trung học phổ thông hoặc học nghề. Rèn luyện đạo đức để trở thành những người công dân tốt.
9. Ban đại diện cha mẹ học sinh:
- Tăng cường giáo dục gia đình, quan tâm đúng mức đối với con em, tránh “khoán trắng” cho nhà trường.
- Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc phụ huynh thực hiện một số mục tiêu của chiến lược.
10. Các Tổ chức Đoàn thể trong trường:
- Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện chiến lược phát triển nhà trường.
- Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt chiến lược của nhà trường.
11. Kiến nghị với các cơ quan hữu trách:
- Đối với Phòng GD&ĐT, các ban ngành huyện Thạch Hà:
+ Phê duyệt Chiến lược và tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt, giúp nhà trường thực hiện nội dung theo đúng kế hoạch phù hợp với chiến lược phát triển.
+ Hỗ trợ về cơ chế chính sách, tài chính và nhân lực để thực hiện các mục tiêu của chiến lược.
- Đối với UBND các xã Thạch Ngọc, Ngọc Sơn: Có cơ chế đầu tư xây dựng CSVC theo các tiêu chí giáo dục của dự án phát triển để nhà trường thực hiện kế hoạch chiến lược.
Trên đây là "Chiến lược phát triển trường THCS Ngọc Sơn giai đoạn 2017 – 2022 và tầm nhìn đến năm 2030". Nhà trường sẽ xây dựng lộ trình, cụ thể hóa thành chương trình hành động, sát hợp với tình hình thực tế của nhà trường, của địa phương và yêu cầu phát triển của ngành, nhằm góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng của các cấp đã đề ra./.
* Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT (B/c và đề nghị phê duyệt);
- Đẩng ủy, UBND các xã Thạch Ngọc, Ngọc Sơn (B/c);
- Chi ủy chi bộ;
- HT, P.HT, Các tổ CM, tổ VP;
- CTCĐ, TPT Đội;
- Website của nhà trường;
- Lưu: VP. HIỆU TRƯỞNG


Nguyễn Văn Tứ

PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT THẠCH HÀ

Câu chuyện con cá gỗ

  •   07/11/2012 05:12:35 PM
  •   Đã xem: 1560
  •   Phản hồi: 0

HỖ TRỢ QUẢN TRỊ WEBSITE
LIÊN KẾT WEBSITE
  THỐNG KÊ
  • Đang truy cập7
  • Hôm nay146
  • Tháng hiện tại6,231
  • Tổng lượt truy cập935,153
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây